Dân cư lao động
Tổng quan về Hội An > Dân cư lao động
Tình hình dân cư Hội An qua các thời kỳ chiến tranh trước năm 1975
(15/01/2015)
Năm 1898, vua Thành Thái ra chỉ dụ thành lập thị xã Faifo làm tỉnh lỵ Quảng Nam. Đến ngày 30 tháng 8 năm 1899, Toàn quyền Đông Dương của Pháp lúc đó là Foures ký chuẩn y đạo dụ trên và gọi thị xã Hội An là “Ville Faifo” với phạm vi hành chính bao gồm các địa bàn trung tâm của phố cổ Hội An (tương ứng phường Minh An và một phần các phường Cẩm Phô, Sơn Phong ngày nay). Dân số Hội An cuối thế kỷ XIX có khoảng 23.000 người, riêng khu vực “Ville Faifo” có 14.000 người.

Sau thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945, đầu tháng 9-1945, thị xã Hội An được thành lập và là tỉnh lỵ của tỉnh Quảng Nam; gồm 18 làng Thanh Hà, Cẩm Phô, Minh Hương, Hội An, Sơn Phô, Kim Bồng Đông, Kim Bồng Tây, Sơn Phong, Đế Võng, Thanh Nhất, Thanh Nhì, Thanh Tam, Thanh Đông, Phước Trạch, An Bàng, Tân Hiệp và 2 vạn ghe Phước Châu, Thanh Lộc. Đến ngày bầu cử Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hòa lần thứ nhất (06-01-1946), dân số thị xã Hội An có 45.553 nhân khẩu, 26.250 cử tri.
Ngày 31-7-1962, Chính phủ Việt Nam cộng hòa ra sắc lệnh số 162-NV chia Quảng Nam thành 2 tỉnh: Quảng Nam và Quảng Tín. Ngụy quyền Quảng Nam thành lập quận Hiếu Nhơn, vẫn bao gồm các xã trước đây: Cẩm Hải (nay là Điện Dương- Địên Bàn), Cẩm Hà (gồm cả phường Thanh Hà, xã Cẩm Hà và một phần phường Tân An ngày nay), Cẩm An (gồm các phường Cẩm An, Cửa Đại và xã Tân Hiệp ngày nay), Cẩm Châu, Cẩm Thanh, Cẩm Nam, Cẩm Kim, Hội An (nội ô) và Xuyên Long.

HÀNH CHÍNH VÀ DÂN SỐ NĂM 1962 

     Xã (tổng dân số)
Thôn
Dân số
Cẩm An (6.632)
An Bàng
1.822
 
Tân Hiệp
326
 
Phước Trạch
3.002
 
Tân Thành
1.483
Cẩm Châu (2.938)
An Mỹ
536
 
Sơn Phô, Đế Võng
820
 
Thanh Nam
512
 
Thanh Tây
744
 
Vạn Tư Chanh
326
Cẩm Hà (6.449)
Thanh Nam
1.779
 
Thanh An
2.163
 
Thanh Quế
1.378
 
Thanh Suối
1.109
Cẩm Hải (7.2820
Hà Bản
1.162
 
Hà Gia
1.406
 
Hà My Đông
1.890
 
Hà My Tây
1.067
 
Hà Quảng
1.757
Cẩm Kim (3.738)
Đông Thành
1.250
 
Ngọc Thành
364
 
Trung Phước
1.077
 
Vĩnh Châu
1.047
Cẩm Nam (4.619)
Thôn 1
1.652
 
Thôn 2
925
 
Thôn 3
816
 
Thôn 4
717
 
Vạn Ghe
504
Cẩm Thanh (5.820)
Thôn 1
729
 
Thôn 2
1.271
 
Thôn 3
1.182
 
Thôn 4
842
 
Thôn 5
559
 
Thôn 6
554
 
Thôn 7
683
Hội An (16.616)
 
Cẩm Phô
7.514
An Hội
507
Hội An
2.230
 
Minh Hương
4.440
 
Sơn Phong
1.917

 

Năm 1972, dân số 1970 các xã ở Hội An gồm có:
- Hội An : 44.755 nhân khẩu ; 16.513 cử tri (320 người Hoa)
- Cẩm Thanh : 4.717 nhân khẩu; 653 cử tri
- Cẩm Kim : 4.958 nhân khẩu; 2.229 cử tri
- Xuyên Long : 2.195 nhân khẩu; 653 cử tri
- Cẩm Hà : 16.034 nhân khẩu; 4.765 cử tri
- Cẩm Nam : 6.719 nhân khẩu; 1.924 cử tri
- Cẩm An : 14.977 nhân khẩu; 3.201 cử tri
- Cẩm Châu : 5.610 nhân khẩu; 1.736 cử tri
- Cẩm Hải : 5.018 nhân khẩu; 561 cử tri
Do chính sách dồn dân của địch nên đến năm 1975, tổng số dân của Hội An tăng lên 120.000 người, mật độ 2.103 người/km2 .

 

 

Phòng Văn hóa và Thông tin Hội An

Lượt xem:  248 Bản in Quay lại


Tình hình dân cư Hội An từ năm 1975 đến nay 12/01/2015

Sau ngày đất nước thống nhất năm 1975, Hội An là thị xã thuộc tỉnh Quảng Nam- Đà Nẵng, gồm có 3 phường Minh An (sáp nhập các ấp Hội An, An Hội, Minh Hương) Sơn Phong, Cẩm Phô và 6 xã là các xã Cẩm Hà, Cẩm Nam, Cẩm Kim, Cẩm An, Cẩm Thanh, Cẩm Châu.

Dân cư lao động 29/12/2014

Theo kết quả cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 1/4/2009, dân số toàn thành phố có 88.933 người, trong đó nữ có 45.269 người, chiếm tỉ lệ 50,90%, bình quân nhân khẩu gần 4 người/hộ. Địa bàn thành thị có 68.639 người, trong đó có nữ 34.794 người, chiếm tỉ lệ 50,69%, bình quân nhân khẩu hơn 4 người/hộ.

tra cuu van ban
banner van ban trung uong

Video Clip

This text will be replaced

Thư viện hình ảnh

Liên kết hữu ích