Hộ tịch
uct
du lịch, tour du lich
Thủ tục hành chính > Hộ tịch
Tư pháp
(12/10/2016)
Bộ danh mục TTHC Tư pháp, hộ tịch

 

LĨNH VỰC TƯ PHÁP

1

Cấp bản sao từ sổ gốc

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. 

+ Bước 2: Cán bộ Tư pháp-Hộ tịch của UBND phường tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.

+ Bước 3: Nếu hồ sơ đã hợp lệ thì phường thực hiện việc cấp bản sao từ sổ gốc, cá nhân nộp lệ phí theo quy định và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường.

- Cách thức thực hiện: cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu

+ Giấy tờ chứng minh là người có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc.

+ Số lượng hồ sơ:  01 bộ

- Thời hạn giải quyết: trong ngày hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. 

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức/cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND phường Cẩm Nam

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao giấy tờ từ sổ gốc.

- Lệ phí:

+ Tên lệ phí: lệ phí cấp bản sao 

+ Mức thu lệ phí: 2.000 đồng/bản

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Nghị định số: 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

+ Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều nghị định 23/2015/NĐ-CP 

+ Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT/BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính-Bộ Tư pháp quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.

 

2

Chứng thực hợp đồng, giao dịch.

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người yêu cầu chứng thực nộp 01( một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:

a/ Dự thảo hợp đồng, giao dịch.

b/ Bản sao Giấy CMND hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực. 

c/ Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng.

+ Bước 2. Cán bộ Tư pháp-Hộ tịch của UBND phường tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực nếu hồ sơ đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia hợp đồng, giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực. 

+ Bước 3. Nếu hồ sơ hợp lệ thì UBND phường thực hiện chứng thực hợp đồng, giao dịch, cá nhân nộp lệ phí theo quy định và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường.

- Cách thức thực hiện: cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Phiếu yêu cầu chứng thực

+ Hợp đồng, giao dịch   

+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ hoặc theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức.

- Thời hạn giải quyết: không quá 02 ngày làm việc hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. 

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND phường Cẩm Nam.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, giao dịch được chứng thực

- Lệ phí:

+ Tên lệ phí: lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch.

+ Mức thu lệ phí: 30.000đồng/ hợp đồng, giao dịch.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Các loại giấy tờ liên quan đến hợp đồng, giao dịch.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+  Nghị định số: 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

+ Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều nghị định 23/2015/NĐ-CP 

+ Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT/BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính-Bộ Tư pháp quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.

 

 

3

Chứng thực bản sao từ bản chính  

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người yêu cầu chứng thực có trách nhiệm xuất trình các loại giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường.

+ Bước 2. Cán bộ Tư pháp-Hộ tịch của UBND phường tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.

+ Bước 3. Nếu hồ sơ hợp lệ thì UBND phường thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính, cá nhân nộp lệ phí theo quy định và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

- Cách thức thực hiện: cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  UBND phường Cẩm Nam.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Bản chính giấy tờ cần chứng thực.

+ Bản sao từ bản chính cụ thể.

- Thời hạn giải quyết: trong ngày hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ; trừ trường hợp thời hạn cần kéo dài thêm không quá 02 ngày làm việc hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực .

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND phường Cẩm Nam.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao từ bản chính được chứng thực.

- Lệ phí:

+ Tên lệ phí: lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính.

+ Mức thu lệ phí: 2.000 đồng/ trang. Từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/ trang, nhưng mức thu tối đa thu không quá 200.000 đồng/ bản.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+  Nghị định số: 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

+ Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều nghị định 23/2015/NĐ-CP 

+ Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT/BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính-Bộ Tư pháp quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.

 

 

 

 

 

 

4

Chứng thực chữ ký

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người yêu cầu chứng thực chữ ký có trách nhiệm xuất trình các loại giấy tờ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

+ Bước 2. Cán bộ Tư pháp-Hộ tịch của UBND phường tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.

+ Bước 3. Nếu hồ sơ đã đầu đủ thì UBND phường thực hiện việc chứng thực chữ ký cá nhân, cá nhân nộp lệ phí theo quy định và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

- Cách thức thực hiện: cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

+ Giấy tờ văn bản mà cá nhân có yêu cầu sẽ ký vào đó.

+ Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: trong ngày hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ; trừ trường hợp thời hạn cần kéo dài thêm không quá 02 ngày làm việc hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực .

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND phường Cẩm Nam.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chữ ký cá nhân được chứng thực.

- Lệ phí:

+ Tên lệ phí: lệ phí chứng thực chữ ký.

+ Mức thu lệ phí: 10.000đồng/trường hợp.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 +  Nghị định số: 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

+ Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều nghị định 23/2015/NĐ-CP 

+ Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT/BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính-Bộ Tư pháp quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.

 

 

 

5

Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người yêu cầu chứng thực có trách nhiệm xuất trình các loại giấy tờ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

+ Bước 2: Cán bộ Tư pháp-Hộ tịch của UBND phường tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.

+ Bước 3: Nếu hồ sơ đã hợp lệ thì UBND phường thực hiện chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người có yêu cầu chứng thực nộp lệ phí theo quy định và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

- Cách thức thực hiện: cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  UBND phường Cẩm Nam.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Phiếu yêu cầu chứng thực.

+ Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu.

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo Luật Đất đai.   

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu Nhà ở.

+ Các loại hồ sơ liên quan đến việc phân chia thừa kế.  

+ Số lượng hồ sơ: 03 (bộ).

- Thời hạn giải quyết: Không quá 02 ngày làm việc hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. 

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND phường Cẩm Nam.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế được chứng thực.

- Lệ phí:

+ Tên lệ phí: lệ phí chứng thực.  

+ Mức thu lệ phí: 30.000đồng/trường hợp.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 +  Nghị định số: 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

+ Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều nghị định 23/2015/NĐ-CP 

+ Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT/BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính-Bộ Tư pháp quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.

 

6

Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người yêu cầu chứng thực có trách nhiệm xuất trình các loại giấy tờ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

+ Bước 2: Cán bộ Tư pháp-Hộ tịch của UBND phường tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.

+ Bước 3: Nếu đủ giấy tờ hợp lệ thì UBND phường thực hiện chứng thực văn bản từ chối nhận di sản, cá nhân nộp lệ phí theo quy định và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

- Cách thức thực hiện: cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Sổ hộ khẩu.

+ Chứng minh nhân dân của người đi chứng thực.

+ Văn bản từ chối nhận di sản, trong đó nêu rõ cam kết từ chối việc nhận di sản không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

+ Số lượng hồ sơ: theo yêu cầu của người đi chứng thực nhưng tối thiểu là 03 bộ.

- Thời hạn giải quyết: Không quá 02 ngày làm việc hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.  

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND phường Cẩm Nam.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản từ chối nhận di sản được chứng thực.

- Lệ phí:

+ Tên lệ phí: lệ phí chứng thực.

+ Mức thu lệ phí: 30.000 đồng/trường hợp.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 +  Nghị định số: 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

+ Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều nghị định 23/2015/NĐ-CP 

+ Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT/BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính-Bộ Tư pháp quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.

 

 

 

 

7

Chứng thực di chúc

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người yêu cầu chứng thực có trách nhiệm xuất trình các loại giấy tờ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

+ Bước 2: Cán bộ Tư pháp-Hộ tịch của UBND phường tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.

+ Bước 3: Nếu đủ giấy tờ hợp lệ thì UBND phường thực hiện chứng thực di chúc, cá nhân nộp lệ phí theo quy định và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

- Cách thức thực hiện: cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

- Thành phần hồ sơ:

+ Sổ hộ khẩu.

+ Chứng minh nhân dân.

+ Bản di chúc.

+ Giấy tờ chứng minh yếu tố quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản đối với tài sản nêu trong di chúc.

+ Số lượng hồ sơ: theo yêu cầu của người đi chứng thực nhưng tối thiểu là 03 bộ.

- Thời hạn giải quyết: Không quá 02 ngày làm việc hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND phường Cẩm Nam.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: bản Di chúc được chứng thực.

- Lệ phí:

+ Tên lệ phí: lệ phí chứng thực.

+ Mức thu lệ phí: 30.000 đồng/01hồ sơ.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 +  Nghị định số: 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

+ Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều nghị định 23/2015/NĐ-CP 

+ Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT/BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính-Bộ Tư pháp quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.

 

 

 

 

8

Đăng ký khai sinh  

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người đi đăng ký khai sinh xuất trình đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

+ Bước 2: Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch của UBND phường tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.

+ Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ thì UBND phường thực hiện đăng ký khai sinh và cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

- Cách thức thực hiện: cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  UBND phường hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc gửi qua hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Tờ khai theo mẫu qui định.

+ Giấy chứng sinh do cơ sở y tế (bệnh viện, trạm y tế, nhà hộ sinh...) nơi trẻ em sinh ra cấp.

+ Trường hợp trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì phải có:

++ Văn bản xác nhận của người làm chứng (người làm chứng phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và biết rõ sự việc làm chứng, đồng thời người làm chứng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của sự việc mà mình làm chứng).

++ Trường hợp không có người làm chứng, thì người đi đăng ký khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực và phải xuất trình Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của cha, mẹ trẻ em. Nếu cán bộ Tư pháp - Hộ tịch của UBND phường biết rõ quan hệ hôn nhân của cha, mẹ trẻ em được sinh ra thì người đi đăng ký khai sinh không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

+ Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo qui định của pháp luật.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: trong ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ, các giấy tờ hợp lệ.    

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND phường Cẩm Nam, nơi cư trú của người cha hoặc mẹ.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh.

- Lệ phí: không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theo qui định luật hộ tịch.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật hộ tịch năm 2014.

+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hộ tịch và nghị định 123/2015 /NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

 

 

9

 Đăng ký lại việc sinh  

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người đi đăng ký lại việc sinh xuất trình đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

+ Bước 2. Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch của UBND phường tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.

+ Bước 3. Nếu hồ sơ hợp lệ thì UBND phường thực hiện đăng ký lại việc sinh và cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

- Cách thức thực hiện: cá nhận trực tiếp nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc gửi qua hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến.  

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Tờ khai đăng ký lại việc sinh (theo mẫu); trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh.

 + Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;

+ Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

+Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết:  Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân phường không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND phường Cẩm Nam.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh.

- Lệ phí:

+ Tên lệ phí: lệ phí cấp Giấy tờ hộ tịch.

+ Mức thu lệ phí: không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại việc sinh.  

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 + Luật hộ tịch năm 2014.

+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hộ tịch và nghị định 123/2015 /NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

 

 

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

 

 

Đăng ký kết hôn  

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Khi đăng ký kết hôn hai bên nam nữ phải nộp và xuất trình đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại UBND phường (qua bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam).

+ Bước 2: Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch của UBND phường tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ

+ Bước 3: Nếu đủ giấy tờ hợp lệ thì UBND phường thực hiện lập thủ tục đăng ký kết hôn và cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

- Cách thức thực hiện: cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Mỗi bên nam, nữ phải có tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);

+ Trường hợp cả hai bên nam, nữ cùng cư trú tại một xã, phường, thị trấn hoặc cùng công tác tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thì hai bên kết hôn chỉ cần khai vào tờ khai đăng ký kết hôn.

+ Trường hợp một người cư trú tại một xã, phường, thị trấn này nhưng đăng ký  kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác thì phải có xác nhận của UBND cấp xã  nơi cư trú về trình trạng hôn nhân của người đó.

+ Đối với cán bộ chiến sỹ đang công tác trong các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận trình trạng hôn nhân, khi đăng ký kết hôn hai bên nam nữ chỉ cần nộp một trong hai loại giấy tờ trên.

+ Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có thể trực tiếp vào tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; tờ khai đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có xác nhận của cơ quan đơn vị nơi công tác (đối với cán bộ công chức hoặc UBND cấp xã nơi cư trú). Trường hợp nơi đăng ký kết hôn khác với nơi thường trú, tạm trú của người đăng ký kết hôn của mỗi bên thì giấy xác nhân về tình trạng hôn nhân có giá trị trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày cấp.

+ Sổ hộ khẩu gia đình của bên nam hoặc bên nữ nơi đăng ký kết hôn; trường hợp không có sổ hộ khẩu gia đình thì giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy xác nhận cư trú của cơ quan công an được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế sổ hộ khẩu gia đình.

+ Trường hợp một trong hai bên hoặc cả hai bên nam, nữ đã có vợ hoặc có chồng, nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết thì phải nộp bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp lụât của toà án về việc ly hôn hay bản sao giấy chứng tử.

+ Trường hợp nghi ngờ một bên hoặc cả hai bên nam, nữ bị mắc bệnh tâm thần, không có khả năng nhận thức được hành vi của mình thì phải có giấy khám sức khoẻ của cơ sở y tế cấp huyện trở lên.

+ Chứng minh nhân dân

+ Số lượng: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: trong ngày nếu tiếp nhận hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần xác minh thì thời gian giải quyết kéo dài thêm không quá 5 ngày làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND phường Cẩm Nam.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính giấy chứng nhận kết hôn.

- Lệ phí: không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu qui định.  

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

+ Luật hộ tịch năm 2014.

+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hộ tịch và nghị định 123/2015 /NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

 

Đăng ký lại việc kết hôn

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người đi đăng ký lại việc kết hôn nộp giấy tờ hợp lệ theo hướng dẫn tại UBND phường (bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam)

+ Bước 2: Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch của UBND phường tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.

+ Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ thì UBND phường thực hiện đăng ký lại kết hôn và cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại UBND phường (bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam).

- Cách thức thực hiện: cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Tờ khai đăng ký lại việc kết hôn (theo mẫu quy định).

Trường hợp đăng ký lại việc kết hôn tại UBND cấp xã không phải nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì tờ khai phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây; trừ trường hợp xuất trình được bản sao giấy tờ hộ tịch đã cấp hợp lệ trước đây.

+ Sổ hộ khẩu gia đình.

+ Chứng minh nhân dân của 2 bên nam, nữ.

+ Các giấy tờ khác chứng minh sự kiện hộ tịch được đăng ký lại là đúng sự thật.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: trong ngày nếu tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thì thời gian giải quyết kéo dài thêm không quá 5 ngày làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND phường Cẩm Nam.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính giấy chứng nhận kết hôn đăng ký lại.

- Lệ phí: không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại việc kết hôn.  

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

+ Luật hộ tịch năm 2014.

+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

+Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hộ tịch và nghị định 123/2015 /NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

 

 

12

Cấp bản sao Trích lục hộ tịch

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người có yêu cầu cấp bản sao trích lục xuất trình đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo hướng dẫn và trực tiếp nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam nơi đang quản lý sổ gốc hoặc gửi yêu cầu bằng đường bưu điện để được giải quyết.

+ Bước 2: Sau khi tiếp nhận yêu cầu, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch của UBND phường kiểm tra thông tin được ghi nhận trong Sổ đăng ký hộ tịch gốc đang lưu trữ để ghi vào nội dung bản sao trích lục và trình Chủ tịch UBND phường ký cấp cho người có yêu cầu.

+ Bước 3:  Nếu hồ sơ hợp lệ thì UBND phường thực hiện cấp bản sao trích lục bản sao hộ tịch, cá nhân nộp lệ phí theo quy định và nhận kết quả tại UBND cấp xã hoặc qua đường bưu điện.

- Cách thức thực hiện: cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường hoặc qua đường bưu điện.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Trường hợp người có yêu cầu trực tiếp đến UBND phường thì đem theo chứng minh nhân dân hoặc các loại giấy tờ tùy thân khác để cung cấp những thông tin cần thiết như: họ và tên, thời gian đăng ký hộ tịch trước đây…

+ Trường hợp người có yêu cầu uỷ quyền cho người khác thì phải mang theo văn bản uỷ quyền và các giấy tờ chứng minh là người có quyền yêu cầu cấp trích lục giấy khai sinh từ sổ hộ tịch.

+ Trường hợp người có yêu cầu gửi hồ sơ qua đường bưu điện thì phải gửi đầy đủ các giấy tờ gồm bản chính hộ tịch họăc bản sao hộ tịch hợp pháp.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: trong ngày nếu thông tin yêu cầu đầy đủ. Trường hợp yêu cầu gửi bằng đường bưu điện thì chậm nhất là 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu (theo dấu ngày đến của bưu điện) UBND phường gửi lại bản sao cho người yêu cầu.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND phường Cẩm Nam.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao trích lục hộ tịch

- Lệ phí:

+ Tên lệ phí: lệ phí cấp bản sao trích lục hộ tịch.

+ Mức thu lệ phí: 2.000 đồng

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật hộ tịch năm 2014.

+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hộ tịch và nghị định 123/2015 /NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

 

 

13

Đăng ký khai tử   

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người yêu cầu đăng ký khai tử xuất trình đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

+ Bước 2: Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch của UBND phường tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ. Ghi vào Sổ đăng ký khai tử và Trích lục khai tử trình Chủ tịch UBND phường ký, cấp cho người đi đăng ký khai tử một bản chính Trích lục khai tử. Bản sao trích lục khai tử cấp theo yêu cầu của người đi đăng ký khai tử.

+ Bước 3: Nếu đủ giấy tờ hợp lệ thì UBND phường thực hiện đăng ký khai tử và cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

- Cách thức thực hiện: người có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường, trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì UBND phường nơi người đó chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Giấy báo tử hoặc tờ khai thay cho Giấy báo tử.

+ Chứng minh nhân dân của người chết và người đi khai tử.

+ Sổ hộ khẩu gia đình.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

- Thời hạn giải quyết: trong ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ, các giấy tờ hợp lệ, (thời hạn đi đăng ký khai tử đúng hạn là 15 ngày kể từ ngày chết).

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND phường Cẩm Nam.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục khai tử.

- Lệ phí:

+ Tên lệ phí: lệ phí cấp giấy tờ hộ tịch.

+ Mức thu lệ phí: không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai tử.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 + Luật hộ tịch năm 2014.

+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hộ tịch và nghị định 123/2015 /NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

 

14

Đăng ký lại việc tử

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký lại việc tử xuất trình đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

+ Bước 2: Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch của UBND phường tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ. Ghi vào Sổ đăng ký khai tử và Trích lục khai tử ( đăng ký lại) trình Chủ tịch UBND phường ký, cấp cho người đi đăng ký khai tử một bản chính trích lục khai tử. Bản sao trích lục khai tử cấp theo yêu cầu của người đi đăng ký khai tử. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai tử chéo vào ô “Đăng ký lại”.

+ Bước 3: Nếu đủ giấy tờ hợp lệ thì UBND phường thực hiện đăng ký lại việc tử và cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

- Cách thức thực hiện: người có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  UBND phường.

- Thành phần, số lượng hồ sơ: 

+ Tờ khai đăng ký lại việc tử (theo mẫu quy định).

Trường hợp đăng ký tại UBND phường không phải nơi đăng ký khai tử trước đây thì tờ khai phải có xác nhận của UBND phường nơi đã đăng ký khai tử về việc đã đăng ký nhưng không còn lưu trữ, trừ trường hợp xuất trình được bản sao hợp lệ giấy tờ khai tử đã cấp trước đây.

+ Chứng minh nhân dân của người chết và người đi khai tử;

+ Sổ hộ khẩu gia đình.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

- Thời hạn giải quyết: trong ngày nếu hồ sơ tiếp nhận hợp lệ, trường hợp phải xác minh thì thời gian xác minh kéo dài không quá 03 ngày.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND phường Cẩm Nam.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục khai tử.

- Lệ phí:

+ Tên lệ phí: lệ phí cấp Giấy tờ hộ tịch.

+ Mức thu lệ phí: không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại việc tử.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật hộ tịch năm 2014.

+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hộ tịch và nghị định 123/2015 /NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

 

15

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân  

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải xuất trình đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại UBND phường (bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường).

+ Bước 2: Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch của UBND phường tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.

+ Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ thì UBND phường thực hiện việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

- Cách thức thực hiện: cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định).

Trường hợp người yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc có chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết thì phải xuất trình trích lục Bản án hoặc Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án về việc ly hôn hoặc bản sao Giấy chứng tử trước đây và phải ghi rõ.

+ Đối với những người đã qua nhiều nơi cư trú  khác nhau, kể cả thời gian cư trú ở nước ngoài, nếu UBND phường yêu cầu thì người đề nghị cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải viết bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian trước khi về cư trú tại địa phương và chịu trách nhiệm về việc cam đoan này.

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày cấp, số, quyển.

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân trong hồ sơ đăng ký kết hôn của bên nam, nữ phải là bản chính. Sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã ghi mục đích sử dụng khác để làm thủ tục đăng ký kết hôn, không sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã ghi mục đích làm thủ tục đăng ký kết hôn vào mục đích khác.

+ Khi người có yêu cầu xác nhận lại tình trạng hôn nhân trong tờ khai đăng ký kết hôn, do xác nhận trước đó đã hết thời hạn sử dụng thì phải nộp lại tờ khai đăng ký kết hôn cũ, trường hợp mất tờ khai đăng ký kết hôn thì phải có cam kết về việc chưa đăng ký kết hôn.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: trong ngày nếu tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thì thời gian giải quyết kéo dài thêm không quá 3 ngày làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND phường Cẩm Nam.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

- Lệ phí:

+ Tên lệ phí: lệ phí cấp giấy tờ hộ tịch;

+ Mức thu lệ phí: 3.000 đồng

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân  

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

+ Luật hộ tịch năm 2014

+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hộ tịch và nghị định 123/2015 /NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

 

 

16

Đăng ký việc nuôi con nuôi  

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Người đi đăng ký nuôi con nuôi phải xuất trình đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam, nơi đăng ký việc nuôi con nuôi.

+ Bước 2. Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch của UBND phường tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ. Trong đó, kiểm tra, xác minh kỹ các nội dung sau:

++ Tính tự nguyện của việc cho và nhận nuôi con nuôi;

++ Tư cách của người nhận nuôi con nuôi;

++  Mục đích nhận nuôi con nuôi

+ Bước 3. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì UBND phường thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi và cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

- Cách thức thực hiện: cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của  UBND phường.

- Thành phần, số lượng hồ sơ: 

+ Tờ khai đăng ký việc nhận nuôi con nuôi (theo mẫu);

+ Giấy thoả thuận việc cho và nhận nuôi con nuôi (theo mẫu);

+ Bản sao giấy khai sinh của người được nhận làm con nuôi;

+ Biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi (nếu là trẻ em bị bỏ rơi);

+ Chứng minh nhân dân của người nhận nuôi con nuôi;

+ Sổ hộ khẩu của người nhận nuôi con nuôi.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 30 ngày, trường hợp phải xác minh thì thời gian không quá 05 ngày 

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND phường Cẩm Nam.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

- Lệ phí:

+ Tên lệ phí: Lệ phí cấp Giấy tờ hộ tịch.

+ Mức thu lệ phí: 400.000 đồng

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Đơn xin nhận con nuôi theo mẫu;

+ Phiếu lý lịch tư pháp;

+ Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân

+ Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; ….

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật nuôi con nuôi năm 2010;

+ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật nuôi con nuôi.

+ Thông tư  12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi;

+ Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 27/6/2014 của  Bộ Tư pháp về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 02/2011/TT-BTP. 

 

17

Đăng ký việc giám hộ

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người đi đăng ký giám hộ xuất trình đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

+ Bước 2: Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch của UBND phường tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.

+ Bước 3: Nếu đủ giấy tờ hợp lệ thì UBND phường thực hiện việc đăng ký giám hộ và trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

- Cách thức thực hiện: cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Giấy cử đăng ký giám hộ của cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức cử người giám hộ (theo mẫu);

+ Giấy khai sinh của người được giám hộ;

+ Sổ hộ khẩu của người được giám hộ;

+ Sổ hộ khẩu của người giám hộ;

+ Trường hợp người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, không có người giám hộ đương nhiên theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Bộ Luật Dân sự năm 2005, thì UBND cấp xã, nơi cư trú của người được giám hộ có trách nhiệm cử người giám hộ hoặc đề nghị một tổ chức đảm nhận việc giám hộ.

+ Trường hợp không có sổ hộ khẩu gia đình, thì giấy đăng ký tạm trú có thời hạn, hoặc giấy xác nhận cư trú của cơ quan công an được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế cho sổ hộ khẩu gia đình;

+ Giấy cử người giám hộ phải có ý kiến đồng ý của người được cử làm giám hộ. Nếu có nhiều người cùng cử một người làm giám hộ thì tất cả cùng ký vào giấy cử người giám hộ.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND phường Cẩm Nam.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục giám hộ.

- Lệ phí:

+ Tên lệ phí: Lệ phí cấp Giấy tờ hộ tịch.

+ Mức thu lệ phí: Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký giám hộ (theo mẫu)

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Bộ luật dân sự 2005

+ Luật hộ tịch năm 2014

+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hộ tịch và nghị định 123/2015 /NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

 

 

18

Đăng ký chấm dứt việc giám hộ  

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người đi đăng ký chấm dứt việc giám hộ xuất trình đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

+ Bước 2: Cán bộ Tư pháp-Hộ tịch của UBND phường tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.

+ Bước 3: Nếu đủ giấy tờ hợp lệ thì UBND phường thực hiện đăng ký chấm dứt giám hộ và cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

- Cách thức thực hiện: cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ khai chấm dứt việc giám hộ (theo mẫu);

+ Trích lục giám hộ đã cấp trước đây.

+ Các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện chấm dứt việc giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: Trong 02 ngày làm việc.  

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND phường.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục chấm dứt giám hộ. 

- Lệ phí:

+ Tên lệ phí: lệ phí cấp Giấy tờ hộ tịch.

+ Mức thu lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký chấm dứt việc giám hộ.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 + Bộ luật dân sự 2005.

+ Luật hộ tịch năm 2014.

+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hộ tịch và nghị định 123/2015 /NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

 

19

Đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch.

- Trình tự thực hiện: 

+ Bước 1: Người đi đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xuất trình đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

+ Bước 2: Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch của UBND phường tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.

+ Bước 3: Nếu đủ giấy tờ hợp lệ thì UBND phường thực hiện thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch và cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam một Trích lục cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch. Bản sao trích lục cấp theo yêu cầu.

- Cách thức thực hiện: cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Cẩm Nam.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch (theo mẫu).

+ Bản chính giấy khai sinh.

+ Sổ hộ khẩu gia đình.

+ Các giấy tờ liên quan như học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, gia phả... để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ; trường hợp phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND phường.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục thay đổi, cải chính hộ tịch.  

- Lệ phí:

+ Tên lệ phí: lệ phí cấp Giấy tờ hộ tịch.

+ Mức thu lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch( theo mẫu).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật hộ tịch năm 2014

+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hộ tịch và nghị định 123/2015 /NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch./.

 

 

 

vhtt camnam

Lượt xem:  1 Bản in Quay lại


Văn bản mới

tra cuu van ban
banner van ban trung uong

Video Clip

This text will be replaced

Thư viện hình ảnh

Liên kết hữu ích