Tổng quan về Cẩm Hà
Giới thiệu > Tổng quan về Cẩm Hà
Giới thiệu tổng quan về xã Cẩm Hà
(26/04/2017)
Giới thiệu vị trí địa lý, đặc điểm khí hậu, đất đai xã Cẩm Hà

1. Đặc điểm :

Xã Cẩm Hà nằm về phía Bắc, cách trung tâm của Thành phố Hội An 2 km

          Phía Đông : giáp phường Tân An, phường Cẩm Châu Thành phố Hội An

          Phía Tây : giáp xã Điện Dương và xã Điện Nam Đông huyện Điện Bàn

          Phía Nam : giáp phường Tân An và phường Thanh Hà

Phía Bắc : giáp xã Điện Dương- huyện Điện Bàn, phường Cẩm An Thành phố Hội An

Tổng diện tích tự nhiên là 613,2 ha (6,132 km2), có 7 thôn: Trà Quế, Cửa Suối, Trảng Kèo, Đồng Nà, Bàu ốc Hạ, Bàu ốc Thượng và Bến Trể.

* Đặc điểm địa hình, khíhậu:

- Địa hình: Địa hình tương đối bằng phẳng, bao gồm đất trồng lúa, đất cát và đất mặt nước.

          - Khí hậu: Theo tài liệu quan trắc của trạm Khí tượng thủy văn Quảng Nam:              + Nhiệt độ trung bình năm                : 26 đến 320C      

          + Lượng mưa trung bình hàng năm   : 150 đến 450 mm         

          + Lượng bốc hơi trung bình              : 1.160mm

          + Độ ẩm không khí trung bình          : 62%

          + Sương mù xuất hiện nhiều từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau.

          + Các hướng gió chính: Gió mùa Đông Bắc, gió Tây Nam, Đông Nam.

Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới ẩm, gió mùa, nắng kéo dài từ tháng 02 dương lịch đến tháng 9 dương lịch, thời gian còn lại là mùa mưa. Trong những năm gần đây khí hậu thay đổi thất thường đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất cũng như  đời sống của nhân dân

Mang đặc điểm chung của miền khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, các chỉ số khí hậu thời tiết khỏ thuận lợi cho các loại cây trồng, con vật nuôi sinh trưởng và phát triển, tuy nhiên do lượng mưa, lượng nhiệt phân bố theo mựa không đồng đều gây ảnh hưởng lớn đến việc bố trí mùa vụ sản xuất, chăn nuôi và sinh hoạt của nhân dân.

- Thủy văn:

Trờn địa bàn xã có Sông Đế Võng nằm về phía Bắc của xã là ranh giới của xã với xã Điện Dương huyện Điện Bàn và phường Cẩm An Thành phố Hội An, sông  Cổ Cò (Đế Võng) kéo dài từ thôn Bến trể đến cuối thôn Trà Quế khoản 3,5km. Vào mùa mưa con sông này gây chiều cường cho các vùng thấp như Trà Quế, Đồng Nà, Bến Trể.

 2. Tài nguyên:

a. Đất đai:

TTT

Loại đất

Diện tớch

(ha)

Tỷ lệ %

Ghi chỳ

 

Tổng diện tích tự nhiên.Trong đó;

613,2

 

 

1

Đất nông nghiệp

222,43

36,27

 

 

-Đất trồng cây hàng năm

156,59

25,54

 

 

-Đất trồng cây lâu năm

27,82

17,05

 

 

-Đất rừng sản xuất

 

 

 

 

-Đất nuôi trồng thuỷ sản

27,82

4,54

 

 

-Đất nông nghiệp khác

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

208,77

43,05

 

 

-Đất ở nông thôn

44,34

7,23

 

 

-Đát chuyên dùng

28,14

4,59

 

 

-Đất tôn giáo, tín ngưỡng

2,91

0,47

 

 

-Đất nghĩa địa

73,67

12,01

 

 

-Đất sông, mặt nước

57,71

9,41

 

3

Đất chưa sử dụng

154,18

25,14

 

 

-Đất chưa sử dụng

154,18

25,14

 

 

Hầu hết đất đai trên địa bàn xã độ phèn tương đối, phù hợp cho phát triển cây lúa nước và sản xuất các loại cây trồng cạn, cây nông nghiệp hàng năm, cây rau màu thực phẩm .

 

Văn phòng UBND Xã

Lượt xem:  0 Bản in Quay lại


Văn bản mới ban hành

banner web dieu hanh Portal Quảng Nam Portal Hội An

Website các phòng ban - xã phường